BỘ CÔNG AN
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
TÀI LIỆU ÔN THI TOÀN DIỆN 2025–2026
Chi tiết cấu trúc đề thi · Kiến thức trọng tâm từng môn · Lỗi hay mắc & cách khắc phục
Cập nhật theo cấu trúc mới nhất của Bộ Công an (2025)
PHẦN 1: TỔNG QUAN KỲ THI ĐGNL BCA
1.1. Thông tin chung
Hạng mục | Chi tiết |
Số bài thi | 01 bài thi duy nhất |
Hình thức thi | Thi viết trên giấy |
Thời gian làm bài | 180 phút (3 tiếng) |
Tổng điểm | 100 điểm |
Số câu hỏi trắc nghiệm | 80 câu (75 điểm) |
Số mã đề | 4 mã: CA1, CA2, CA3, CA4 |
Tỉ lệ kiến thức | 70% lớp 12 · 30% lớp 10–11 |
1.2. Cấu trúc chi tiết bài thi (2025)
Phần thi | Nội dung | Số câu/Điểm | Loại |
Phần 1 – Tự luận | Nghị luận xã hội (Văn) | 1 câu / 25 điểm | Bắt buộc |
Phần 2A – Trắc nghiệm | Toán học | 35 câu / 35 điểm | Bắt buộc |
Phần 2B – Trắc nghiệm | Lịch sử | 10 câu / 10 điểm | Bắt buộc |
Phần 2C – Trắc nghiệm | Ngoại ngữ (Tiếng Anh) | 20 câu / 15 điểm | Bắt buộc |
Phần 3 – Tự chọn | Vật lý (CA1) / Hóa học (CA2) / Sinh học (CA3) / Địa lý (CA4) | 15 câu / 15 điểm | Tự chọn 1 môn |
TỔNG | – | 95 câu + 1 tự luận | 100 điểm |
1.3. Phân bố mức độ câu hỏi trắc nghiệm
Mức độ | Tỉ lệ | Điểm ước tính (75đ) |
Nhận biết & Thông hiểu | 30% | ~22,5 điểm |
Vận dụng | 50% | ~37,5 điểm |
Vận dụng cao | 20% | ~15 điểm |
1.4. Công thức tính điểm xét tuyển
📐 CÔNG THỨC TÍNH ĐIỂM XÉT TUYỂN VÀO TRƯỜNG CÔNG AN |
• Điểm xét tuyển = (Tổng 3 môn THPT × 2/5) + (Điểm ĐGNL BCA × 3/5) + Điểm ưu tiên + Điểm thưởng HS giỏi quốc gia |
• => Điểm ĐGNL BCA chiếm tỉ trọng RẤT CAO (60%) trong công thức! |
• Năm 2024: 8 trường tuyển 2.150 chỉ tiêu nhưng có tới 18.000 thí sinh dự thi |
• Điểm chuẩn cao nhất theo công thức năm 2024 đạt 25,52 điểm (quy đổi) |
1.5. Các trường công an sử dụng kết quả ĐGNL BCA
8 trường thuộc Bộ Công an xét tuyển bằng điểm thi này:
Học viện An ninh nhân dân
Học viện Cảnh sát nhân dân
Học viện Kỹ thuật Mật mã
Đại học Phòng cháy chữa cháy
Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân
Trung cấp Cảnh sát nhân dân I (Hà Nội)
Trung cấp Cảnh sát nhân dân II (Đà Nẵng)
Trung cấp Cảnh sát nhân dân III (Tp. HCM)
PHẦN 2: MÔN TOÁN (35 câu – 35 điểm)
Đây là phần thi quan trọng nhất và khó nhất trong bài thi BCA. Toán chiếm 35/100 điểm.
2.1. Các chuyên đề trọng tâm Toán 12
A. Giới hạn & Đạo hàm – Tích phân
Tính giới hạn hàm số, giới hạn vô cực
Đạo hàm hàm hợp, đạo hàm hàm ẩn
Ứng dụng đạo hàm: cực trị, tiếp tuyến, tăng/giảm
Nguyên hàm – Tích phân xác định: diện tích, thể tích
B. Hàm số và đồ thị
Khảo sát hàm số bậc 3, bậc 4, phân thức
Hàm mũ, hàm logarit: bảng biến thiên, đồ thị
Đọc đồ thị: số nghiệm phương trình, cực trị, giao điểm
C. Số phức
Phép tính trên số phức: cộng, trừ, nhân, chia
Môđun số phức, số phức liên hợp
Phương trình bậc 2 có nghiệm phức
D. Tổ hợp – Xác suất
Chỉnh hợp, tổ hợp, hoán vị – nhị thức Newton
Xác suất cổ điển, xác suất có điều kiện
Biến ngẫu nhiên rời rạc, kỳ vọng, phương sai
E. Hình học không gian (lớp 11–12)
Đường thẳng, mặt phẳng song song, vuông góc
Khoảng cách, góc trong không gian
Hình chóp, lăng trụ: diện tích, thể tích
Toạ độ không gian Oxyz: phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
F. Dãy số – Cấp số
Cấp số cộng, cấp số nhân: số hạng tổng quát, tổng n số hạng
Lãi suất, bài toán tài chính thực tế
❌ LỖI HAY MẮC PHẦN TOÁN – CẦN CHÚ Ý ĐẶC BIỆT |
• LOGARIT: Nhầm log(a+b) = loga + logb (SAI). Phải là log(a×b) = loga + logb |
• Quên điều kiện xác định: log phải có đối số > 0, sqrt phải có biểu thức ≥ 0 |
• Câu hỏi có tham số m: hay bỏ sót trường hợp m = 0 hoặc nghiệm kép |
• Tích phân: nhầm dấu tích phân trên khoảng âm (diện tích phải lấy trị tuyệt đối) |
• Xác suất: nhầm 'và' (nhân xác suất) với 'hoặc' (cộng xác suất) |
• Đọc đồ thị: nhầm số nghiệm PT f(x)=m với số giao điểm đường thẳng y=m |
• Số phức: quên i² = -1 khi khai triển |
• Phân bổ thời gian: đừng sa vào 1 câu khó quá 5 phút – bỏ qua làm câu khác trước |
✅ CHIẾN LƯỢC LÀM BÀI TOÁN (35 câu / ~75 phút) |
• Làm theo 2 vòng: Vòng 1 (45 phút) – làm nhanh các câu chắc ăn, đánh dấu câu bỏ qua |
• Vòng 2 (30 phút) – quay lại câu khó, dùng loại trừ đáp án |
• Câu nhận biết/thông hiểu (30%): làm trong 1–2 phút, không mất thời gian |
• Câu vận dụng cao (20%): làm cuối cùng, chấp nhận chọn 'cảm giác' nếu không giải được |
• Câu tham số m: thường có 3–5 trường hợp cần xét – đừng chỉ xét 1 trường hợp |
PHẦN 3: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (1 câu – 25 điểm)
Phần tự luận BẮT BUỘC – Văn nghị luận xã hội. Đây là phần phân loại cao, nhiều thí sinh mất điểm oan.
3.1. Cấu trúc bài nghị luận xã hội chuẩn
Phần | Nội dung yêu cầu | Điểm gợi ý |
Mở bài | Dẫn dắt vấn đề + nêu luận điểm rõ ràng | 2–3 điểm |
Thân bài – Giải thích | Giải thích khái niệm/vấn đề trong đề bài | 3–4 điểm |
Thân bài – Phân tích biểu hiện | Dẫn chứng thực tế: ít nhất 2–3 ví dụ cụ thể | 6–8 điểm |
Thân bài – Bàn luận mở rộng | Đánh giá, so sánh, phản biện ý kiến trái chiều | 5–6 điểm |
Kết bài | Tổng kết + rút ra bài học/hành động cụ thể | 2–3 điểm |
Hình thức | Trình bày rõ ràng, đúng chính tả, diễn đạt mạch lạc | 1–2 điểm |
3.2. Các chủ đề NLXH thường gặp trong đề BCA
Nhóm 1 – Phẩm chất đạo đức cá nhân
Lòng biết ơn, tinh thần trách nhiệm
Sự trung thực, lòng dũng cảm
Ý chí, nghị lực vượt khó
Khiêm tốn, cầu tiến
Nhóm 2 – Quan hệ xã hội, gia đình
Tình yêu thương, đoàn kết cộng đồng
Hiếu thảo với cha mẹ, biết ơn thầy cô
Lòng nhân ái, giúp đỡ người khó khăn
Nhóm 3 – Thanh niên & Xã hội hiện đại
Lý tưởng sống của thanh niên hôm nay
Tác động của mạng xã hội, công nghệ số
Sống có mục tiêu, tránh lối sống buông thả
Tinh thần cống hiến, phụng sự Tổ quốc
Nhóm 4 – Tư tưởng/Triết lý sống
Hạnh phúc là gì? Sống có ý nghĩa
Giá trị của thất bại, bài học từ sai lầm
Cân bằng giữa cống hiến và hưởng thụ
❌ LỖI HAY MẮC PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN |
• Mở bài quá chung chung, không nêu được trực tiếp vấn đề cần bàn luận |
• Dẫn chứng mơ hồ, không rõ tên người/sự kiện cụ thể (không có sức thuyết phục) |
• Thiếu phần bàn luận mở rộng / phản biện – chỉ liệt kê biểu hiện |
• Kết bài chỉ nhắc lại mở bài, không có bài học hành động cụ thể |
• Lỗi chính tả: nhầm d/gi/r (dành/giành), x/s (xử/sử), l/n (lãi/nãi) |
• Viết quá dài (> 600 từ) làm mất thời gian, ảnh hưởng phần trắc nghiệm |
• Viết quá ngắn (< 250 từ) – không đủ điểm thân bài |
• Không phân đoạn rõ ràng, giám khảo khó chấm điểm từng phần |
✅ MẸO VIẾT VĂN ĐÚNG THỜI GIAN (300–450 từ – ~35 phút) |
• Dành 5 phút lập dàn ý nháp trước khi viết – tránh viết lạc đề |
• Mỗi đoạn thân bài: 1 ý chính + 1 dẫn chứng thực tế + 1 câu bình luận |
• Dẫn chứng nên có: tên người nổi tiếng, sự kiện lịch sử, hoặc ví dụ cá nhân |
• Học sẵn 5–7 câu mở bài mẫu cho các nhóm chủ đề thường gặp |
• Khi không biết dẫn chứng: dùng ví dụ bản thân hoặc 'theo nhiều nghiên cứu...' |
PHẦN 4: TIẾNG ANH (20 câu – 15 điểm)
Mỗi câu trị giá 0,75 điểm. Trình độ yêu cầu: A2–B1 (tương đương 5.0–5.5 IELTS). Đây là phần nhiều thí sinh 'bỏ quên' nhưng lại dễ lấy điểm nếu ôn đúng.
4.1. Cấu trúc phần tiếng Anh
Dạng câu hỏi | Nội dung kiểm tra | Số câu (~) |
Ngữ pháp | Chia thì, câu điều kiện, bị động, mệnh đề quan hệ | 6–8 câu |
Từ vựng | Chọn từ đúng nghĩa, collocation, phrasal verb | 4–5 câu |
Phát hiện lỗi sai | Tìm phần gạch chân sai ngữ pháp/từ vựng | 2–3 câu |
Đọc hiểu câu/đoạn | Điền từ vào chỗ trống, đọc đoạn văn ngắn | 5–6 câu |
4.2. Ngữ pháp cần nắm chắc
Các thì động từ (thi rất nhiều)
Hiện tại đơn / Hiện tại tiếp diễn / Hiện tại hoàn thành
Quá khứ đơn / Quá khứ tiếp diễn / Quá khứ hoàn thành
Tương lai: will, be going to, present continuous for future
Câu điều kiện
Loại 0: If + hiện tại, hiện tại (sự thật hiển nhiên)
Loại 1: If + hiện tại đơn, will + V (tương lai có thể xảy ra)
Loại 2: If + quá khứ đơn, would + V (giả định hiện tại)
Loại 3: If + had + V3, would have + V3 (giả định quá khứ)
Các cấu trúc quan trọng khác
Câu bị động: be + V3, câu bị động với 'get'
Mệnh đề quan hệ: who/which/that/whose/where
Reported speech (Câu gián tiếp): đổi thì, đại từ
Động từ nguyên mẫu / Danh động từ: enjoy doing, want to do
So sánh hơn, so sánh nhất: more/most + adj, as...as
4.3. Từ vựng và cụm từ thường gặp
Chủ đề từ vựng hay xuất hiện trong đề BCA
Nghề nghiệp & lực lượng vũ trang: officer, arrest, investigate, security
Xã hội & giáo dục: society, community, policy, reform, graduate
Môi trường & khoa học: environment, pollution, renewable, technology
Sức khỏe & gia đình: health care, treatment, relationship, responsibility
Phrasal verbs phổ biến
give up (từ bỏ), look forward to (mong chờ), put off (trì hoãn)
carry out (thực hiện), find out (tìm ra), get along with (hòa thuận)
take part in (tham gia), deal with (đối phó), depend on (phụ thuộc)
❌ LỖI HAY MẮC PHẦN TIẾNG ANH |
• Nhầm thì: dùng quá khứ đơn khi nên dùng hiện tại hoàn thành (with 'since/for/already/yet') |
• Câu điều kiện loại 2 & 3: hay nhầm 'would have + V3' với 'would + V' |
• Nhầm 'to + V-ing' với 'to + V nguyên mẫu' (look forward TO + V-ing, NOT to + V) |
• Bỏ sót 's' cho ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn |
• Nhầm 'much/many' với 'a lot of' – không nhớ khi nào dùng gì |
• Đọc hiểu: đọc câu hỏi TRƯỚC khi đọc đoạn văn để tìm ý chính nhanh hơn |
• Không ôn từ vựng theo chủ đề – mất điểm câu vocabulary dù ngữ pháp tốt |
PHẦN 5: LỊCH SỬ (10 câu – 10 điểm)
10 câu trắc nghiệm, mỗi câu 1 điểm. Phần này tuy ít câu nhưng dễ bị mất hết nếu không ôn kỹ mốc thời gian.
5.1. Phân bổ nội dung thi Lịch sử
Giai đoạn | Nội dung | Tỉ lệ (~) |
Lịch sử VN 1858–1945 | Pháp xâm lược, phong trào yêu nước, CM tháng 8 | 30% |
Lịch sử VN 1945–1975 | Kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, thống nhất đất nước | 40% |
Lịch sử VN từ 1975 | Đổi mới 1986, hội nhập quốc tế | 10% |
Lịch sử thế giới | Hai cuộc CTTG, Chiến tranh lạnh, phong trào GPDTộc | 20% |
5.2. Các mốc thời gian PHẢI NHỚ
Lịch sử Việt Nam – Mốc quan trọng
1858: Pháp nổ súng xâm lược Đà Nẵng
1930: Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930)
1945: Cách mạng tháng Tám thành công – Tuyên ngôn độc lập 2/9/1945
1946–1954: Kháng chiến chống Pháp – Điện Biên Phủ 7/5/1954
1954: Hiệp định Genève chia đôi đất nước tại vĩ tuyến 17
1965–1975: Kháng chiến chống Mỹ cứu nước
30/4/1975: Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
1986: Đại hội VI – bắt đầu công cuộc Đổi Mới
1995: Việt Nam gia nhập ASEAN
Lịch sử thế giới – Mốc quan trọng
1914–1918: Chiến tranh thế giới thứ nhất
1939–1945: Chiến tranh thế giới thứ hai
1945–1991: Chiến tranh Lạnh (Mỹ vs Liên Xô)
1955: Phong trào Không liên kết (Hội nghị Bandung)
1991: Liên Xô tan rã – Trật tự thế giới hai cực kết thúc
❌ LỖI HAY MẮC PHẦN LỊCH SỬ |
• Nhầm ngày tháng: 2/9 (Quốc khánh) với 30/4 (Giải phóng miền Nam) |
• Nhầm 'Cách mạng tháng Tám' với 'khởi nghĩa Yên Bái' hay các phong trào khác |
• Không phân biệt được vai trò của các tổ chức: Việt Minh / Đảng CSDN / Mặt trận tổ quốc |
• Nhầm Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 với Hiệp định Genève 1954 |
• Câu hỏi về 'ý nghĩa lịch sử' – hay chọn sai vì không đọc kỹ 'quốc tế' hay 'trong nước' |
• Lịch sử thế giới: nhầm Chiến tranh Lạnh với chiến tranh thực sự có giao tranh quân sự |
• Nhớ sự kiện nhưng không nhớ ý nghĩa/nguyên nhân – đề BCA hay hỏi phần này |
PHẦN 6: MÔN TỰ CHỌN (15 câu – 15 điểm)
Chọn 1 trong 4 môn: Vật lý (CA1) / Hóa học (CA2) / Sinh học (CA3) / Địa lý (CA4)
Lời khuyên: Chọn môn mình học tốt nhất trong THPT, không nhất thiết phải chọn theo khối thi!
6.1. Địa lý (CA4) – Môn được nhiều thí sinh chọn
Địa lý thường được đánh giá là dễ lấy điểm nhất trong 4 môn tự chọn vì kiến thức mang tính ghi nhớ cao hơn tính toán.
Kiến thức trọng tâm Địa lý
Địa lý tự nhiên: địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản Việt Nam
Địa lý dân cư: phân bố dân số, đô thị hóa, lao động – việc làm
Các vùng kinh tế: 7 vùng kinh tế và đặc điểm từng vùng
Ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ – các trung tâm CN
Địa lý biển đảo: Biển Đông, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
6.2. Hóa học (CA2) – Phù hợp học sinh khối A/B/D
Kiến thức trọng tâm Hóa học 12
Este – Lipit: phản ứng thủy phân, xà phòng hóa, chỉ số este
Carbohydrate: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
Amin – Amino axit – Protein: phân loại, tính chất, polipeptit
Polime: PE, PP, PVC, cao su, tơ – cách điều chế
Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt: phản ứng đặc trưng
Điện phân: sản phẩm catot/anot, điện phân nóng chảy/dung dịch
6.3. Vật lý (CA1) – Phù hợp học sinh khối A/A1
Kiến thức trọng tâm Vật lý 12
Dao động cơ: dao động điều hòa, con lắc lò xo, con lắc đơn
Sóng cơ: sóng dọc/ngang, phương trình sóng, giao thoa sóng
Dòng điện xoay chiều: Z, I, U, cosφ – mạch RLC nối tiếp
Sóng ánh sáng: tán sắc, giao thoa, nhiễu xạ, tia X
Lượng tử: quang điện ngoài, mẫu nguyên tử Bohr
Hạt nhân: phóng xạ, phản ứng hạt nhân, năng lượng liên kết
6.4. Sinh học (CA3) – Phù hợp học sinh khối B
Kiến thức trọng tâm Sinh học 12
Di truyền học: ADN, ARN, protein; quy luật Mendel; liên kết gen
Tiến hóa: thuyết tiến hóa Darwin, tiến hóa hiện đại
Sinh thái học: quần thể, quần xã, hệ sinh thái, chu trình vật chất
Công nghệ gen: ADN tái tổ hợp, biến đổi gen
💡 CÁCH CHỌN MÔN TỰ CHỌN TỐI ƯU |
• Địa lý: Chọn nếu bạn giỏi ghi nhớ, không giỏi tính toán – dễ đạt 12–15 điểm |
• Hóa học: Chọn nếu bạn học Hóa lớp 12 tốt – câu hỏi sát chương trình lớp 12 |
• Vật lý: Chọn nếu bạn giỏi Toán và Vật lý – nhưng đề thường có bài tính phức tạp |
• Sinh học: Chọn nếu bạn học khối B và nắm chắc di truyền – Mendel, ADN |
• KHÔNG nên chọn môn mình ít học nhất dù nghe nói 'dễ' – sẽ rất mạo hiểm |
PHẦN 7: CHIẾN LƯỢC ÔN THI & MẸO LÀM BÀI
7.1. Lộ trình ôn thi theo giai đoạn
Giai đoạn | Thời gian | Mục tiêu & Việc cần làm |
Giai đoạn 1 Nền tảng | 2–3 tháng trước thi | Hệ thống hóa kiến thức từng môn, làm bài tập từng chuyên đề |
Giai đoạn 2 Luyện đề | 1–2 tháng trước thi | Luyện đề theo từng phần, bấm giờ chuẩn, chữa lỗi kỹ |
Giai đoạn 3 Thực chiến | 2–3 tuần trước thi | Thi thử đề tổng hợp 180 phút, rút kinh nghiệm phân bổ thời gian |
Giai đoạn 4 Nước rút | 1 tuần trước thi | Ôn lại lỗi sai, học thuộc mốc Sử, không học thêm kiến thức mới |
7.2. Phân bổ thời gian làm bài (180 phút)
Phần thi | Thời gian đề xuất | Ghi chú |
Tự luận Văn | 30–35 phút | Làm TRƯỚC hoặc SAU – không nên để quá 40 phút |
Toán (35 câu) | 70–80 phút | Trung bình 2 phút/câu – câu khó không quá 5 phút |
Lịch sử (10 câu) | 10–12 phút | Nhanh, tập trung vào mốc thời gian đã học |
Tiếng Anh (20 câu) | 25–30 phút | Đọc câu hỏi trước khi đọc đoạn văn |
Môn tự chọn (15 câu) | 15–20 phút | Không nên tốn quá 20 phút |
Kiểm tra lại | 5–10 phút | Kiểm tra ô trắc nghiệm chưa tô, câu bỏ qua |
7.3. Các lỗi chiến thuật phổ biến nhất
❌ 10 LỖI LỚN CẦN TRÁNH TRONG KỲ THI ĐGNL BCA |
• Bỏ phần tự luận Văn để dồn hết thời gian cho Toán – mất 25 điểm! |
• Làm Toán theo thứ tự từ đầu – sa vào câu khó đầu tiên, mất cả buổi |
• Không đọc kỹ đề: tìm giá trị MAX hay MIN, chọn câu ĐÚNG hay SAI |
• Tô ô trắc nghiệm sai vị trí (tô câu 15 vào ô câu 16) – mất điểm hàng loạt |
• Không mang đủ bút (hỏng bút không có cái dự phòng), thước, compa |
• Ngủ muộn đêm trước thi, sáng dậy trễ, căng thẳng làm giảm tập trung |
• Đổi đáp án ở phút cuối khi không chắc – thường đổi sai nhiều hơn đổi đúng |
• Ôn môn tự chọn mà chọn sai môn không phải thế mạnh |
• Không luyện đề thi thử trong điều kiện thật (không bấm giờ, không ngồi bàn học) |
• Bỏ trống câu trắc nghiệm – không bị trừ điểm, cứ chọn 1 đáp án cho tất cả câu bỏ qua |
✅ 10 MẸO VÀNG ĐỂ ĐẠT ĐIỂM CAO |
• Học thuộc cấu trúc đề, biết chắc mình đang làm phần nào, còn bao nhiêu phút |
• Luôn làm các câu chắc chắn trước, đánh dấu câu bỏ qua rồi quay lại |
• Phần Toán: dùng loại trừ đáp án – thử số đơn giản vào các phương án |
• Phần Văn: viết tay sạch sẽ, dễ đọc – trình bày rõ ràng từng phần mở/thân/kết |
• Phần Tiếng Anh: đọc câu hỏi trước, scan đoạn văn tìm ý chính, không đọc toàn bộ |
• Phần Lịch sử: loại trừ ngay các mốc thời gian sai, còn 2 lựa chọn thì chọn cái liên quan đến VN nhiều hơn |
• Trước khi nộp bài: kiểm tra mã đề, họ tên, số báo danh đã điền chưa |
• Bài tự luận: luôn có kết bài dù ngắn – bỏ kết bài mất điểm hình thức |
• Ngày thi: ăn no trước, mang theo đồng hồ cơ học (không dùng điện thoại), nước uống |
• Đừng so sánh bài làm với người khác trong giờ nghỉ – gây hoang mang không cần thiết |
PHẦN 8: TÀI LIỆU & NGUỒN ÔN THI KHUYÊN DÙNG
8.1. Website & nguồn tài liệu chính thống
Nguồn | Nội dung | Link |
Bộ Công an | Đề tham khảo chính thức 2025 | bocongan.gov.vn |
VnExpress Giáo dục | Tin tức thi cử, phân tích đề | vnexpress.net |
Tuyensinh247 | Khóa ôn, đề thi thử có đáp án | tuyensinh247.com |
HSA Education | Chuyên ĐGNL các trường | danhgianangluchsa.edu.vn |
Thuvienphapluat.vn | Đề tham khảo, quy chế thi | thuvienphapluat.vn |
8.2. Kế hoạch học hàng ngày (gợi ý)
Buổi | Thời gian | Nội dung gợi ý |
Sáng | 60–90 phút | Toán: học lý thuyết + làm bài tập chuyên đề |
Trưa | 30 phút | Tiếng Anh: học ngữ pháp/từ vựng 1 bài |
Chiều | 60 phút | Môn tự chọn hoặc Lịch sử: hệ thống hóa kiến thức |
Tối | 45 phút | Văn: đọc/viết 1 dàn ý NLXH hoàn chỉnh |
Cuối tuần | 3–4 tiếng | Thi thử đề tổng hợp có bấm giờ 180 phút |
8.3. Điểm mục tiêu theo từng phần
Phần thi | Mục tiêu tối thiểu | Mục tiêu tốt | Mục tiêu xuất sắc |
Văn tự luận (25đ) | 14–16 điểm | 18–20 điểm | 22–24 điểm |
Toán (35đ) | 20–22 điểm | 26–28 điểm | 32–35 điểm |
Lịch sử (10đ) | 6–7 điểm | 8 điểm | 9–10 điểm |
Tiếng Anh (15đ) | 8–9 điểm | 11–12 điểm | 13–15 điểm |
Tự chọn (15đ) | 9–10 điểm | 12 điểm | 14–15 điểm |
TỔNG (100đ) | 57–64 điểm | 75–80 điểm | 88–94 điểm |
CHÚC BẠN ÔN THI HIỆU QUẢ VÀ ĐẠT KẾT QUẢ CAO NHẤT!
Tài liệu được biên soạn theo cấu trúc đề thi ĐGNL BCA 2025 (cập nhật tháng 1/2025)



